Nhân sâm hàn quốc

Panax ginseng

Tên khoa học là Panax ginseng C.A, Mey, phân bố chủ yếu ở bán đảo triều tiên, là loại cây thân thảo sống lâu năm được dùng làm thuốc phổ biến từ 3000 năm trước công nguyên.Đông y xếp loại sâm đứng đầu trong các vị thuốc bổ theo thứ tự Sâm Nhung Quế Phụ

Nhân sâm được trồng nhiều ở Hàn quốc với điều kiện đất đai khí hậu cực kỳ thích hợp cho quá trình phát triền.Sâm Hàn quốc được gọi là nhân sâm do có hình dáng giống người với 2 tay 2 chân, những củ sâm đẹp có chân to rõ ràng. Lá kép có 5 thìa lá hạt màu đỏ sinh trưởng khu vực thoáng gió nhiều mùn ẩm dưới tán cây.

Công dụng nhân sâm

Theo y học cổ truyền nhân sâm có vị ngọt hơi đắng công dụng bồi bổ ngũ tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận) yêu tinh thần, định hồn phách, làm khỏi sợ hãi, trừ tà khí, sáng mắt, uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ, chữa các chứng đau ruột, dạ dày, nôn mửa.

Theo y học hiện đại nhân sâm có nhiều công dụng do chứa nhiều Saponin và các nhóm polyacetylene, phenolic, Polysaccharide, insulin Analogue. Để phân biệt Saponin trong nhân sâm với saponin trong các loại thực vật động vật khác các nhà khoa học đặt tên saponin trong nhân sâm là ginsenoside.

Nhân sâm hàn quốc có hàm lượng saponin vượt trội (31 loại) so với sâm Mỹ (19 loại) Nhờ nền y học hiên đại các nhà khoa học đã phân tích được tác động các nhóm hợp chất riêng trong nhân sâm lên cơ thể.

Công dụng chung của các nhóm Saponin

Ro: Giải độc tố Rượu, tăng cường hệ thống miễn dịch, chống viêm

Polyacetylene: Tăng cường hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa tụ huyết, ức chế lipid peroxy.

Rb1: Kiểm soát thần kinh trung ương, bảo vệ gan, chống oxy hóa. Phenolic: Hợp chất chống oxy hóa, chống lão hóa.

Rc: An thần, tăng cường chuyển hóa protein và lipid Polysaccharide acid: Chống lão hóa, làm giảm các tác dụng phụ của các loại thuốc chống ung thư nhất định, hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa tăng lipid máu.

Re: Lưu thông máu, chống oxy hóa Insulin Analogue: Hạ thấp lượng đường trong máu. ức chế kết tập tiểu cầu gây tắc mạch máu.

Rf: Bảo vệ tế bào thần kinh

Rg1: Hỗ trợ khả năng tập trung suy nghĩ, chống mệt mỏi, chống stress, tăng hệ thống miễn dịch, ức chế kết tập tiểu cầu gây tắc mạch máu.

Rg3: Hỗ trợ trí nhớ, hệ thống miễn dịch, bảo vệ gan.

Facebook Comments